Tổng hợp 02 cách nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 2026 ra sao? Nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động ở đâu?

Người sử dụng lao động có thể nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động theo các phương thức trực tiếp và online, cụ thể:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động được quy định tại Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động

Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:

1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.

Bên cạnh đó, ngày 06/6/2026, Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 10165/SNV-VLATLĐ năm 2026 Tải về về báo cáo tình hình tai nạn lao động kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026.

Theo đó, người sử dụng lao động có thể nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động theo các phương thức sau:

(1) Trực tiếp

Theo đó, người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Nội vụ.

Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.

(2) Online

Tùy vào từng địa phương, báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có thể nộp thông qua hình thức online. Đơn cử:

Đăng nhập “Phần mềm quản lý thông tin tạo lập cơ sở dữ liệu tai nạn lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” (sau đây gọi tắt là Phần mềm) để thực hiện báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026, tại địa chỉ: atld-sldtbxh.tphcm.gov.vn

Hướng dẫn báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại TPHCM

Bước 1: Đăng nhập “Phần mềm quản lý thông tin tạo lập cơ sở dữ liệu tai nạn lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” theo link: https://atld-sldtbxh.tphcm.gov.vn

Bước 2: Người dùng chọn chức năng “Tai nạn lao động” => “Báo cáo TNLĐ định kỳ (có HĐLĐ)

b1

Bước 3: Người dùng chọn vào biểu tượng “Bút chì” vào kỳ báo cáo muốn thực hiện

b2

Bước 4: Phần mềm hiển thị biểu mẫu để nhập thông tin cho báo cáo

b3

Bước 5: Mục “thông tin doanh nghiệp” sẽ hiển thị lại các thông tin của doanh nghiệp, trường hợp sai thông tin người dùng quay lại để chỉnh sửa thông tin, người dùng tiến hành nhập thêm các thông tin:

– Tổng số lao động

– Tổng số lao động của cơ sở tham gia báo cáo

– Tổng số lao động nữ;

– Tổng quỹ lương ( Lưu ý tổng quỹ lương nhập đơn vị ĐỒNG)

b4

Bước 6: Mục “Tai nạn lao động” người dùng nhập tab “Tổng số vụ tai nạn lao động

b5

Bước 7: Tab “Chi tiết các vụ tai nạn lao động” phần mềm sẽ hiển thị số lượng các vụ tai nạn lao động theo dữ liệu người dùng đã nhập. Người dùng tiến hành nhập chi tiết : phân theo nguyên nhân, yếu tố chấn thương, nghề nghiệp từng vụ tai nạn lao động.

b6

Bước 8: Sau khi đã nhập xong số liệu , người dùng chọn “Tiếp tục”. Phần mềm sẽ chuyển sang mục báo cáo số 2 “Tai nạn lao động được hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 2 điều 39 luật ATVSLĐ” . Nếu doanh nghiệp không có thì có thể nhập 0

b7

Bước 9: Sau khi đã nhập xong số liệu , người dùng chọn “Tiếp tục”. Phần mềm sẽ chuyển sang mục “Xem Tổng quan báo cáo”. Tại đây, người dùng có thể xem được tổng quan dữ liệu báo cáo mà người dùng đã nhập.

Bước 10: Người dùng tiến hành chọn chức năng “In báo cáo” để tiến hành xuất báo cáo. **Các doanh nghiệp sẽ tiến hành ký tên, đóng mộc bản báo cáo và tiến hành scan bản báo cáo đã trình ký. Sau đó, người dùng sẽ đính kèm file báo cáo đã scan vào mục Tải lên

b8

Bước 11: Chọn “Gửi báo cáo” để gửi báo cáo lên Sở

b9

Lưu ý: Sau khi gửi báo cáo, hệ thống sẽ hiển thị trạng thái Chờ tiếp nhận. Người dùng không thể chỉnh sửa báo cáo này. Để xem lại báo cáo người dùng chọn biểu tượng “Con mắt”

b10

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm.

Tuy nhiên, theo Mục I Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã được sáp nhập vào Bộ Nội vụ.

Do đó, nhiệm vụ báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hiện nay sẽ do Sở Nội vụ thực hiện.

Không đúng thời hạn về tai nạn lao động bị phạt ra sao?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên thì người sử dụng lao động khi có hành vi báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động thì bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định các nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau:

(1) Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.

(2) Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.

(3) Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

All in one